Theo quy định tại bộ luật dân sự: Đặt cọc là một biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự. Theo đó, đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng dân sự.

Việc đặt cọc có hiệu lực khi có đầy đủ các điều kiện sau:

a. Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự

b. Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội

c. Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện

d. Việc đặt cọc phải được lập thành văn bản (download tại tuvanphapluat.asia không buộc phải qua công chứng, chứng thực)

Trong trường hợp hợp đồng dân sự được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng dân sự thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Hướng giải quyết tranh chấp về tài sản đặt cọc:

a. Trong trường hợp đặt cọc chỉ để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng hoặc chỉ để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng, hoặc vừa để bảo đảm việc giao kết hợp đồng vừa để bảo đảm việc thực hiện hợp đồng, thì bên nào có lỗi làm cho hợp đồng không được giao kết hoặc không được thực hiện hoặc bị vô hiệu sẽ phải chịu phạt cọc.

b. Trong trường hợp đặt cọc chỉ để bảo đảm cho việc giao kết hợp đồng, nếu trong quá trình thực hiện hợp đồng mới có sự vi phạm làm hợp đồng không được thực hiện hoặc mới phát hiện hợp đồng bị vô hiệu thì không phạt cọc. Việc giải quyết tranh chấp về vi phạm hợp đồng hoặc xử lý hợp đồng vô hiệu được thực hiện theo thủ tục chung.

c. Trong trường hợp các bên có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định điều kiện nếu đặt cọc bị vô hiệu là hợp đồng cũng bị vô hiệu, thì hợp đồng đương nhiên bị vô hiệu khi đặt cọc đó bị vô hiệu.

d. Trong các trường hợp tại các điểm a và c mục 2 này, nếu cả hai bên cùng có lỗi hoặc trong trường hợp có sự kiện bất khả kháng hoặc có trở ngại khách quan thì không phạt cọc (nghị quyết số 01/2003/NQ-2003 ngày 16-4-2003 của hội đồng thẩm phán tòa án nhân dân tối cao).

Hệ thống biểu mẫu văn bản pháp luật ( download tại tuvanphapluat.asia )

HÃY LIÊN LẠC VỚI CHÚNG TÔI ĐỂ ĐƯỢCTƯ VẤN CỤ THỂ

VĂN PHÒNG LUẬT SƯ NAM HÀ NỘI - HSLAWS
Số 901, Tầng 9, Tháp A, Tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.
Điện thoại VP: 04 3724 6666 ; Di động : 090 574 6666

Từ khóa liên quan: Làm sổ đỏ, Sổ đỏ, Điều kiện cấp sổ đỏ, Tranh chấp đất đai, Thủ tục hành chính nhà đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Các trường hợp không được cấp sổ đỏ, Đăng ký kết hôn, Kết hôn, Kết hôn có yếu tố nước ngoài, Tở khái đăng ký kết hôn, Ly hôn thuận tình, Ly hôn đơn phương , Thủ tục nhận cha mẹ, con, Thay đổi quốc tịch khi kết hôn , Khai sinh quốc tịch con khi kết hôn người nước ngoài, Đoàn tụ thăm thân khi hôn nhân có yếu tô nước ngoài, Luật hôn nhân gia đình , Hôn nhân gia đình không có yếu tố nước ngoài, Thủ tục ly hôn, Nhận nuôi con nuôi, Thừa kế di chúc, Khởi kiện hôn nhân gia đình, Tư vấn đất đai, Tư vấn pháp luật thừa kế, Tư vấn Khởi kiện, khiệu nại, tố cáo, Luật sư tranh tụng, Tư vấn luật sở hữu trí tuệ, Tư vấn luật doanh nghiệp, Đào tạo nội bộ doanh nghiệp

Website có dịch vụ tương tự:
Tư vấn pháp luật đất đai tại: thutucnhadat.info
Tư vấn pháp luật đất đai tại: luatsurieng.vn
Tư vấn pháp luật đất đai tại: luatsu.cc